Các sản phẩm của dịch vụ ngân hàng điện tử

0
533
Rate this post

Các sản phẩm của dịch vụ ngân hàng điện tử

Hiện nay, các ngân hàng đang từng bước đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử. Khách hàng có thể tự do lựa chọn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu: Thẻ ngân hàng, Call center, Phone banking, Mobile banking, Internet – banking.

 

1. Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home banking)

Là một loại dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng có thể chủ động kiểm soát hoạt động giao dịch ngân hàng từ văn phòng của mình thông qua các phương tiện: website, thư điện tử, điện thoại di động hay điện thoại cố định. Khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nhưng là mạng nội bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng. Các giao dịch được tiến hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của ngân hàng. Thông qua dịch vụ Home banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch về chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá lãi suất…Để sử dụng được dịch vụ này khách hàng chỉ cần có máy tính (tại nhà hoặc trụ sở) kết nối với hệ thống máy tính của ngân hàng thông qua modem – đường điện thoại quay số, khách hàng phải đăng ký số điện thoại và chỉ những số điện thoại này mới được kết nối với hệ thống Home banking của ngân hàng.

Hệ thống này giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tiền bạc vì không cần đến giao dịch trực tiếp tại ngân hàng, dành thời gian tập trung vào kinh doanh. Khách hàng cũng không cần lo kẹt xe làm lỡ giao dịch. Với dịch vụ này, giao dịch ngân hàng chỉ còn là việc bấm bàn phím máy tính, vào thời điểm thuận tiện nhất.

2. Thẻ ngân hàng (Bank Card hoặc Bank Pas):

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ ngân hàng còn được dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM.

Đối với thẻ ghi nợ: người sử dụng có thể dùng thẻ để rút tiền từ tài khoản thanh toán qua các máy ATM, mua hàng trên mạng hoặc thanh toán tại các máy POS.

Đối với thẻ tín dụng: người sử dụng phải cầm sổ tiết kiệm, hoặc chứng minh thu nhập hàng tháng để ngân hàng cho vay tín chấp. Người sử dụng sẽ sử dụng tiền trong thẻ trước và đến hạn sẽ thanh toán gốc và lãi cho ngân hàng.Loại thẻ này được khuyến khích dùng để thanh toán tại các máy POS, hạn ché rút tiền mặt vì phí rút tiền mặt khá cao.

Đối với thẻ thanh toán quốc tế: người sử dụng sẽ nạp tiền vào thẻ, và dùng để thanh toán mua hàng ở các trang web nước ngoài, hoặc khi đi du lịch nước ngoài, người sử dụng có thể thanh toán mua hàng hoặc rút tiền tại nước đó.

Đối với thẻ liên kết: ngân hàng sẽ liên kết với các đối tác và cho ra đời thẻ liên kết. Người sử dụng khi dùng thẻ sẽ được ưu đãi từ phía đối tác của ngân hàng.

3. Dịch vụ Internet banking

Dịch vụ Internet Banking là kênh phân phối sản phẩm mới của ngân hàng cho khách hàng của mình. Dù ở bất kỳ nơi nào, khách hàng cũng có thể biết được thông tin về sản phẩm dịch vụ, truy cập vào web của ngân hàng, xem thông tin giao dịch, in sao kê giao dịch, tham khảo thông tin thị trường, tỷ giá ngoại tệ, lãi suất cho vay hay thực hiện các giao dịch tài chính như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại…Hiện nay nhiều ngân hàng ở Việt Nam cũng đã cung cấp dịch vụ này. Để sử dụng dịch vụ Internet banking, khách hàng đăng ký với ngân hàng sử dụng dịch vụ này để được cấp mật khẩu và tên truy cập. Với máy tính kết nối Internet, ở bất cứ đâu hay vào bất cứ thời điểm nào, khách hàng cũng có thể truy cập vào website của ngân hàng để được cung cấp thông tin, thực hiện các giao dịch tài chính. Khách hàng cũng có thể truy cập vào các website khác để mua hàng và thực hiện thanh toán thông qua ngân hàng. Tuy nhiên, khác với các dịch vụ ngân hàng điện tử khác, Internet banking đòi hỏi ngân hàng phải có một hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với các rủi ro an ninh trên phạm vi toàn cầu. Điều này là tương đối khó khăn đối với các ngân hàng Việt Nam vì xây dựng một hệ thống bảo mật như vậy là rất tốn kém. Sự ra đời của internet banking thực sự là một cuộc cách mạng. Nó thúc đẩy các giao dịch xảy ra nhanh hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền cho cả khách hàng lẫn ngân hàng và cho cả xã hội.

Dịch vụ internet banking cung cấp một cách đầy đủ và toàn diện nhất các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử cho khách hàng từ các giao dịch phi tài chính như tra cứu thông tin số dư tài khoản, tỷ giá, lãi suất cho đến các giao dịch tài chính như chuyển khoản, gửi tiết kiệm trực tuyến, trả nợ vay, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại…Với dịch vụ internet banking, khoảng cách về không gian và thời gian giữa các ngân hàng và khách hàng dường như bị xóa nhòa, các giao dịch được xử lý trực tuyến, nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi.

4. Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Phone banking)

Dịch vụ này được cung cấp qua một hệ thống máy chủ và phần mềm quản lý đặt tại ngân hàng, liên kết với khách hàng thông qua tổng đài dịch vụ.Thông qua các phím chức năng được khái niệm trước, khách hàng sẽ được phục vụ một cách tự động hoặc thông qua nhân viên tổng đài.

Khi đăng ký sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ được cung cấp một mã khách hàng, hoặc mã tài khoản, tùy theo dịch vụ đăng ký, khách hàng có thể sử dụng nhiều dịch vụ khác  nhau.

Các dịch vụ được cung cấp qua Phone banking như: hướng dẫn sử dụng dịch vụ, giới thiệu thông tin về dịch vụ ngân hàng, cung cấp thông tin tài khoản và bảng kê giao dịch, cung cấp thông tin về lãi suất, tỷ giá hối đoái…Tuy nhiên, tại Việt Nam, các dịch vụ mới tạm thời cung cấp dịch vụ tra cứu thông tin tài khoản và cung cấp thông tin tài chính ngân hàng.

5. Dịch vụ ngân hàng qua mạng di động (Mobile banking)

Moblie Banking là kênh phân phối hiện đại giúp khách hàng truy cập các dịch vụ ngân hàng từ xa bằng cách sử dụng các thiết bị di động kết nối với mạng viễn thông không dây. Khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản của họ và lịch sử giao dịch, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, kinh doanh chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư tài chính của khách hàng. Theo nghĩa tổng quát nhất, Mobile Banking được hiểu là việc sử dụng một thiết bị di động thông qua mạng viễn thông để kết nối với một tổ chức tài chính-ngân hàng giúp khách hàng thực hiện yêu cầu về dịch vụ.

Nếu theo công nghệ sử dụng thì Mobile Banking được triển khai dựa trên một trong bốn hình thái bao gồm: cuộc gọi thoại tương tác-IVR (Interactive Voice Response), tin nhắn ngắn-SMS (Short Message Service), giao thức ứng dụng vô tuyến-WAP (Wireless Application Protocol) và ứng dụng khách hàng độc lập (Mobile Client Applications).

Để thích ứng với sự phát triển của mạng thông tin di động, các ngân hàng Việt Nam đã nhanh chóng đưa ra thị trường sản phẩm Mobile Banking – sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại di dộng. Không chỉ thực hiện chức năng truy cập thông tin hay thực hiện các giao dịch thông thường, khách hàng còn có thể thực hiện chức năng thanh toán khi vào các siêu thị, cửa hàng hay khi đi du lịch trong nước. Hơn thế nữa, với quy trình Mobile Banking, khách hàng còn có thể nhận được thông tin từ ngân hàng bằng cách gửi tin nhắn yêu cầu đến số điện thoại quy ước của ngân hàng để nhận lại tin nhắn trả lời. Mỗi khi có giao dịch thực hiện trên tài khoản của mình, tổng đài của ngân hàng sẽ tự động gửi tin nhắn thông báo đến điện thoại di động của khách hàng.

Tuy nhiên hiện nay các Ngân hàng TMCP Việt Nam mới chỉ cung cấp dịch vụ Moblie banking dưới hình thức sms banking hoặc truy cập vào ứng dụng ngân hàng điện tử thông qua kết nối wifi, GPRS hoặc 3G trong phạm vi sử dụng các dịch như:

  • Kiểm tra số dư và liệt kê giao dịch hoặc tiền gửi thanh toán (hoặc thẻ)
  • Biết thông tin về lãi suất, tỷ giá hối đoái
  • Thanh toán hóa đơn tiền điện, tiền nước, tiền internet, bảo hiểm, truyền hình cáp
  • Chuyển tiền nội bộ trong ngân hàng
  • Gửi tiết kiệm trực tuyến
  • Thanh toán tiền vay

6. Trung tâm dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Call center)

Do quản lý dữ liệu tập trung nên khách hàng có tài khoản tại bất kỳ chi nhánh nào vẫn gọi về một số điện thoại cố định của trung tâm này để được cung cấp mọi thông tin chung và cá nhân. Khác với Phone banking chỉ cung cấp các loại thông tin lập trình sẵn, Call center có thể linh hoạt cung cấp thông tin hoặc trả lời các thắc mắc của khách hàng. Nhược điểm của Call centre là phải có người trực 24/24h.

  • Cung cấp tất cả các thông tin về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, bao gồm: tiền gửi thanh toán, tiết kiệm cho vay, chuyển tiền…
  • Giới thiệu qua điện thoại các sản phẩm thẻ của ngân hàng.
  • Đăng ký làm thẻ qua điện thoại.
  • Đăng ký vay cho khách hàng cá nhân qua điện thoại.
  • Thực hiện thanh toán các hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, Internet…và các hình thức chuyển tiền khác.
  • Tiếp nhận qua điện thoại các khiếu nại, thắc mắc từ khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.
  • Tư vấn sử dụng thẻ, thông báo và giải đáp số dư thẻ, hướng dẫn đăng ký thẻ.

7.  Dịch vụ ngân hàng qua các trạm giao dịch tự phục vụ (Kiosk banking)

Là sự phát triển của dịch vụ ngân hàng hướng tới việc phục vụ khách hàng với chất lượng cao nhất và thuận tiện nhất.Trên đường phố sẽ đặt các trạm làm việc với đường kết nối Internet tốc độ cao.Khi khách hàng cần thực hiện giao dịch hoặc yêu cầu dịch vụ, họ chỉ cần truy cập, cung cấp số chứng nhận cá nhân và mật khẩu để sử dụng dịch vụ của hệ thống ngân hàng phục vụ mình. Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như: gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn, thanh toán hóa đơn, chuyển khoản, in sao kê, vấn tin,…trực tuyến tại kiosk; còn ngân hàng thì quảng cáo trực tiếp các sản phẩm dịch vụ của mình cũng như gián tiếp cho các loại sản phẩm dịch vụ khác.

Kiosk banking chỉ thực hiện các giao dịch phi tiền mặt để giảm áp lực cho các máy ATM.

8. Một số phương tiện giao dịch thanh toán điện tử:

Về thanh toán điện tử, một số các phương tiện giao dịch thanh toán điện tử hiện đại cũng là kết quả của quá trình mở rộng dịch vụ ngân hàng điện tử.

8.1. Hóa đơn điện tử

Khái niệm:

Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.

Nguyên lý hoạt động:

Hóa đơn điện tử được khởi tạo, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Thông thường hóa đơn điện tử được niêm yết trên trang web của đơn vị bán. Các khách hàng sẽ được cấp tài khoản để truy cập in hóa đơn.

Ưu điểm:
  • Tiết kiệm chi phí: Giảm chi phí in ấn hóa đơn, lưu trữ hóa đơn, vận chuyển hóa đơn, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tránh được tình trạng cháy, hỏng, mất hóa đơn.
  • Tính bảo mật: Đảm bảo độ chính xác và an toàn cao, tránh tình trạng làm giả hóa đơn: quy trình xác thực hóa đơn khép kín với nhiều bước bảo mật giúp cho hóa đơn khó có thể bị giả mạo.
  • Tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp, giảm thiểu các thủ tục hành chính: Có thể tạo mẫu hóa đơn, phát hành hóa đơn ngay tại doanh nghiệp và được cơ quan thuế chấp nhận ngay trong ngày.
Nhược điểm:
  • Phải xây dựng hệ thống để quản lý hóa đơn chứng từ.
  • Nguồn online cần bảo mật của hệ thống mạng tránh bị hack.

8.2. Séc điện tử (Digital Cheques)

Khái niệm: Séc điện tử là một phiên bản điện tử hay đại diện của một séc giấy.

Nguyên lý hoạt động:

  • Người viết séc điện tử sử dụng một trong nhiều dạng thiết bị để viết và giao séc điện tử cho người nhận theo một cách thức điện tử.
  • Người nhận gửi séc điện tử, nhận khoản tiền và ngân hàng của người nhận hoàn thành nghiệp vụ thanh toán séc điện tử với ngân hàng của người trả tiền.
  • Ngân hàng trả tiền chứng thực séc điện tử và sau đó thanh toán tài khoản người viết séc điện tử.
  • Nền tảng công nghệ và nghiệp vụ của séc điện tử:Ngôn ngữ lập trình dịch vụ tài chính (FSML); Chữ ký điện tử đủ mạnh;  Sử dụng phần mềm an toàn như thẻ thông minh;  Chứng nhận số;  Các tác nghiệp ngân hàng và kinh doanh hiện đại;
  • Nền tảng công nghệ an toàn của séc điện tử bao gồm: Sự chứng thực; Mã hóa khóa công khai;  Chữ ký số hóa;  Chứng nhận giấy phép;  Kiểm tra kép;  Mã hóa dữ liệu;

Ưu điểm:

  • Đỡ tốn nhiều công sức hơn gửi séc thông thường.
  • Chứa đựng các thông tin và được sử dụng dựa trên khuôn khổ pháp luật giống như séc giấy.
  • Có thể được ứng dụng trong tất cả các nghiệp vụ hiện nay đang sử dụng séc giấy.
  • Phát triển các chức năng và mở rộng tính hữu ích của séc giấy bằng việc cung cấp các thông tin giá trị gia tăng

Nhược điểm:

Phương thức này khá phức tạp vì sau khi giao dịch trực tuyến được thực hiện, người mua phải ra khỏi mạng gửi séc qua thư đến người bán.

8.3. Thẻ thông minh – Ví điện tử (Stored Value smart Card)

Khái niệm:

Ví điện tử là một loại tài khoản điện tử, nó đóng vai trò là thanh toán trực tuyến dành cho khách hàng, hỗ trợ thanh toán các loại chi phí trên Internet, gửi tiền và nhận tiền một cách nhanh chóng nhất.

Nguyên lý hoạt động:

Thanh toán trực tuyến: giúp khách hàng mua sắm, thanh toán các dịch vụ tiện ích như hoá đơn điện nước, internet, truyền hình cáp, vé xem phim, vé máy bay, phương tiện di chuyển công cộng; nạp thẻ game, thẻ điện thoại hay thanh toán các dịch vụ vay tiêu dùng tín chấp…

Hỗ trợ lưu giữ tiền trên mạng Internet và rút về tài khoản ngân hàng.

Hỗ trợ nhận và chuyển tiền qua mạng cho người thân, bạn bè.

Ưu điểm:

  • Đảm bảo sự tiện lợi và an toàn.
  • Tiết kiệm thời gian làm việc, di chuyển.
  • Dễ dàng thực hiện thanh toán, chuyển và nhận tiền.
  • Có thể thực hiện các truy vấn về tài khoản, biết được sự biến động trong tài khoản một cách nhanh nhất.

Nhược điểm:

  • Mức độ bảo mật thông tin của người dùng còn chưa thực sự cao;
  • Có thể bị mất tài khoản nếu như để lộ thông tin của mình.
  • Một vài chia sẻ để bảo đảm được tài khoản ví điện tử dành cho khách hàng:
  • Không chia sẻ thông tin về tài khoản ngân hàng, ví điện tử của mình cho người khác;
  • Nên cài đặt những phần mềm phòng chống virut trên điện thoại, máy tính sử dụng để đảm bảo tài khoản của mình cũng như phòng tránh được tình trạng tài khoản của mình bị đối tượng xấu lấy cắp; Không dùng chung một tài khoản để thanh toán nhiều dịch vụ khác nhau.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here