Lãi suất ngân hàng là gì? Ý nghĩa và cách tính lãi suất ngân hàng

0
965
7.5 (75%) 4 votes

Cách tính lãi suất ngân hàng được khá nhiều người quan tâm, tuy nhiên ý nghĩa và cách tính lãi suất ngân hàng chưa được nhiều người biết đến. Và trên thực tế có không ít trường hợp dở khóc dở cười đã xảy ra khi người dân không thực sự hiểu rõ lãi suất ngân hàng là gì, ưu và nhược điểm của từng loại lãi suất để đưa ra quyết định kinh tế hiệu quả. Nhân viên ngân hàng vì doanh số hoặc lý do nào đó cũng “lập lờ” không giải thích rõ nội dung này. Vì vậy trước khi giao dịch với ngân hàng, mỗi chúng ta cần trang bị những kiến thức cơ bản để chủ động hơn trong việc lựa chọn loại lãi suất phù hợp.

Lãi suất ngân hàng là gì?

Lãi suất ngân hàng là tỷ lệ phần trăm giữa tiền vốn gửi vào hoặc cho vay với mức lãi trong một thời kỳ nhất định do ngân hàng quy định hoặc thỏa thuận phù hợp với hệ thống ngân hàng. Như vậy, lãi suất thể hiện tỷ lệ phần trăm của tiền gốc trong khoảng thời gian thường là một năm.

Trên thực tế có không ít trường hợp dở khóc dở cười đã xảy ra khi người dân không thực sự hiểu rõ lãi suất ngân hàng là gì, ưu và nhược điểm của từng loại lãi suất để đưa ra quyết định kinh tế hiệu quả. Nhân viên ngân hàng vì doanh số hoặc lý do nào đó cũng “lập lờ” không giải thích rõ nội dung này. Vì vậy trước khi giao dịch với ngân hàng, mỗi chúng ta cần trang bị những kiến thức cơ bản để chủ động hơn trong việc lựa chọn loại lãi suất phù hợp.

lãi suất ngân hàng là gìMỗi ngân hàng ấn định mức lãi suất khác nhau để tạo tính cạnh tranh

Ý nghĩa của lãi suất ngân hàng:

– Tầm vĩ mô: Lãi suất chính là công cụ điều tiết chính sách tiền tệ, ổn định lạm phát và phát triển sản xuất. Nó có ảnh hưởng to lớn đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, khích lệ hoặc hạn chế huy động vốn, tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho các hoạt động ngân hàng.

Đồng thời lãi suất còn góp phần cân bằng cán cân thanh toán quốc tế thông qua việc điều hòa cung cầu ngoại tệ. Nếu tăng lãi suất tín dụng ngân hàng sẽ làm tăng nguồn cung ngoại tệ vào trong nước, ngược lại nếu lãi suất giảm kéo theo giảm cung và tăng cầu ngoại tệ.

– Dựa trên góc độ vi mô: Lãi suất là cơ sở để các cá nhân, doanh nghiệp đưa ra các quyết định của mình: chi tiêu hoặc gửi tiết kiệm, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất hoặc gửi tiền vào ngân hàng, để dành cho những khoản đầu tư khác.

Các loại lãi suất phổ biến

1. Dựa vào tính chất khoản vay

  • Lãi suất tiền gửi: là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng. Có nhiều mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm khác nhau tùy thuộc vào các yếu tố: thời hạn gửi, quy mô tiền gửi, tiền gửi không kỳ hạn hay tiết kiệm…
  • Lãi suất cho vay: là lãi suất người đi vay tiền của ngân hàng phải trả cho ngân hàng. Mức lãi suất này tùy thuộc vào uy tín của khách hàng, sự thỏa thuận của hai bên và tùy vào hình thức, mục đích vay.
  • Lãi suất cơ bản: Các ngân hàng dùng lãi suất cơ bản làm cơ sở ẩn định lãi suất kinh doanh của mình.
  • Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất các ngân hàng vay mượn lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng.
  • Lãi suất chiết khấu: là lãi suất khách hàng phải trả cho ngân hàng khi vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá trị khác chưa đến hạn thanh toán. Đặc biệt mức lãi suất này được trả trước cho ngân hàng.
  • Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất của ngân hàng trung ương áp dụng với các ngân hàng thương mại cho vay bằng hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán của các ngân hàng này.
lãi suất ngân hàng là gì
Lãi suất tín dụng ngân hàng ảnh hưởng chính sách lưu thông tiền tệ

2. Dựa vào giá trị thực của tiền lãi

  • Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất được tính theo giá trị danh nghĩa, chưa điều chỉnh bởi ảnh hưởng của lạm phát, nó được thể hiện trên quy ước giầy tờ đã được thỏa thuận trước.
  • Lãi suất thực tế: là lãi suất được tính toán lại sau khi lấy lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát.

Như vậy, mối liên hệ giữa hai loại lãi suất này:

Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực tế Tỷ lệ lạm phát

Nếu tỷ lệ lạm phát cao thì thực tế chi phí đi vay thấp. Lãi suất thực tế quan trọng nhất, là cái để chúng ta tính toán hiệu quả của một quyết định kinh tế. Các chuyên gia kinh tế còn cho rằng, lãi suất thực là cơ sở chỉ dẫn người dân tốt hơn để đưa ra quyết định đầu tư chứng khoán hay mua trái phiếu chính phủ, gửi tiền hay vay tiền từ ngân hàng…

3. Dựa vào loại tiền cho vay

  • Lãi suất ngân hàng nội tệ: là lãi suất đi vay và cho vay bằng nội tệ.
  • Lãi suất ngân hàng ngoại tệ: là lãi suất đi vay và cho vay bằng đồng ngoại tệ.

Mối liên hệ giữa hai loại lãi suất này:

Lãi suất nội tệ = Lãi suất ngoại tệ Mức tăng giá dự tính của tỷ giá hối đoái 

4. Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất

  • Lãi suất cố định: Là lãi suất được ấn định cụ thể trong hợp đồng vay, không thay đổi bởi những biến động của lãi suất thị trường. Theo đó, tiền lãi được biết trước và luôn cố định, thông thường chỉ áp dụng cho vay ngắn hạn.

Ví dụ: Một người khi vay với số tiền 15 triệu của ngân hàng trong vòng 1 năm, lãi suất cố định 12%/ năm.

Số tiền người đó đóng hàng tháng = (Tiền gốc lãi)/tháng = 15tr/12 tháng 15tr*1%/tháng = 1,4 triệu đồng.

  • Lãi suất thả nổi: là lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ, do đó nó có thể lên xuống theo lãi suất thị trường. Mức điều chỉnh lãi suất này dựa theo thỏa thuận của ngân hàng và khách hàng, quy định rõ trên hợp đồng. Kỳ điều chỉnh lãi suất có thể là 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm/lần.

Ví dụ: Một người vay cũng với số tiền 15 triệu đồng trong 1 năm nhưng trong 6 tháng đầu chịu lãi suất 0,8%/tháng, 6 tháng sau lãi suất thả nổi và ước tính 1,25%/tháng.

Số tiền người đó cần trả hàng tháng trong giai đoạn 6 tháng đầu là: 15tr/12 tháng  15tr*0,8% = 1.370.000 đồng.

Số tiền trả hàng tháng trong 6 tháng sau: 15tr/12 tháng  15tr*1.25% = 1.437.500 đồng.

Nếu so sánh với mức lãi suất cố định, số tiền người này trả trong 6 tháng đầu nhỏ hơn, nhưng 6 tháng sau thì chắc chắn phải đóng cho ngân hàng với số tiền cao hơn.

Khi lãi suất thị trường tăng, người đi vay chịu thiệt và ngược lại khi lãi suất giảm, người đi vay được lợi.

lãi suất ngân hàng là gìLãi suất thả nổi có thể mang lại lợi nhuận nhưng cũng chứa đầy rủi ro

5. Căn cứ phạm vi tín dụng trong nước hay quốc tế

Lãi suất quốc gia: là mức lãi suất cho các hợp đồng tín dụng trong nước.

Lãi suất quốc tế: là lãi suất được dùng trong các hợp đồng quốc tế. Lãi suất phổ biến là LIBOR (lấy trên thị trường liên ngân hàng London), SIBOR (trên thị trường Singapore), TIBOR (trên thị trường Tokyo), NIBOR (trên thị trường NewYork).

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here