Ngân hàng đầu tư là gì?

0
514
10 (100%) 1 vote

Ngân hàng đầu tư (tiếng Anh: bank đầu tư ) là một vai trò đóng vai trò như một tài khoản trung gian để thực hiện hàng loạt các liên quan đến tài chính như bảo lãnh : làm trung gian giữa các tổ chức phát Chứng khoán và đầu tư, tư vấn xếp hàng mua lại và nhập các sản phẩm khác và các môi trường cho khách hàng là các tổ chức (định nghĩa của Investopedia). Needs sure that, the customer of the bank of the first bank is the organization, ty and policy does not be client.

Cấu hình hoạt động của một ngân hàng đầu tư:

The major activities of the first bank is swap, buy the finance of finance. Một ngân hàng đầu tư được phân thành 3 bộ phận chính: văn phòng phía trước, văn phòng trung gian và văn phòng phụ

Văn phòng dự án

  • Banking first investment
  • Executive First
  • Banking
  • An field research
  • Adventures of Strategy

Văn phòng trung gian

  • Management ro ro
  • Managed finance
  • Lawing Advice

Văn phòng Quay lại

  • Các hoạt động
  • Kỹ thuật

Nhóm các ngân hàng đầu tư (tiếng Anh: syndicate) là một nhóm bao gồm các ngân hàng đầu tư hợp lại, mỗi ngân hàng mua một phần chứng khoán mà tổ chức phát hành. Mỗi ngân hàng trong nhóm các ngân hàng đầu tư này sau đó phải có trách nhiệm bán lại phần chứng khoán mình đã mua. Đa số chứng khoáng phát hành trong thị trường sơ cấp (tiếng Anh: primary market ) đều được mua bởi nhóm các ngân hàng đầu tư này bởi vì đây là một cách hiệu quả để phân tán rủi ro trong nhiều ngân hàng đầu tư khác nhau. Lý do đơn giản là vì nếu một ngân hàng đầu tư định giá chứng khoáng của tổ chức cao hơn so với giá trị thực của nó và nếu như ngân hàng đầu tư này phải mua toàn bộ chứng khoán ấy trong thị trường sơ cấp và sẽ không là vấn đề nếu chứng khoán đó tăng giá trong tương lai, ngược lại nếu như sau này chứng khoán mất giá khi bán ra thì ngân hàng đầu tư ấy sẽ phải chịu lỗ nghiêm trọng. Đó là lý do tại sao nhóm các ngân hàng đầu tư được thành lập

Danh sách các ngân hàng đầu tư lớn

Tập đoàn tài chính

Ngân hàng đầu tư độc lập

Những công ty tài chính khác

Từng là ngân hàng đầu tư

  • Alex. Brown & Sons – ultimately part of Deutsche Bank, survives as minor business unit
  • Barings – collapsed 1995; assets acquired by ING Bank
  • Bear Stearns – collapsed 2008; assets acquired by JPMorgan Chase
  • A.G. Becker & Co., Inc. – acquired by Merrill Lynch in 1984
  • A. G. Edwards acquired by Wachovia in 2007
  • Blyth, Eastman Dillon & Co. – merged with Paine Webber in 1979
  • C.E. Unterberg, Towbin – acquired by Collins Stewart in 2007
  • Carl M. Loeb Rhodes and Company – ultimately part of Citigroup
  • Commodities Corporation – bought by Goldman Sachs
  • Dain Rauscher Wessels – bought by Royal Bank of Canada in 2000
  • Dillon, Read & Company – acquired by Swiss Bank Corporation, and is ultimately part of UBS AG
  • Donaldson, Lufkin & Jenrette – acquired by Credit Suisse in 2001
  • Drexel Burnham Lambert – liquidated 1990
  • E. F. Hutton & Co. – acquired by Shearson Lehman American Express in 1988, ultimately part of Lehman Brothers
  • First Boston – merged with Credit Suisse in 1988 to form CS First Boston, renamed Credit Suisse First Boston in 1996 và Credit Suisse in 2006
  • G. H. Walker & Co. – acquired by White Weld & Co and ultimately part of Merrill Lynch
  • Gerard Klauer Mattison – acquired by BMO Nesbitt Burns, subsequently renamed Harris Nesbitt
  • H. B. Hollins & Co.
  • Halsey, Stuart & Co. – ultimately part of Wachovia
  • Hambrecht & Quist – acquired by Chase Manhattan Bank and ultimately part of JPMorgan Chase. H&Q name continues as investment advisor
  • Hambros Bank – acquired by Societe Generale
  • J. & W. Seligman & Co. – investment bank ultimately part of UBS AG; continues as asset manager
  • J.C. Bradford & Co. – ultimately part of UBS AG
  • John Nuveen & Co. – IBD acquired by Piper Jaffray in 1999; company continues as asset management house under NUVEEN
  • Kidder, Peabody & Co. – acquired by General Electric Corporation in 1986, subsequently resold to PaineWebber in 1994 and ultimately part of UBS AG
  • Kleinwort Benson – acquired by Dresdner Bank
  • Kuhn, Loeb & Co. – ultimately part of Lehman Brothers
  • L.F. Rothschild – ultimately part of C.E. Unterberg, Towbin, with parts sold to Oppenheimer’not to be confused with N.M. Rothschild, Rothschild Group; see Rothschild family
  • Lee, Higginson & Co. – liquidated 1932
  • Mendelssohn & Co. – aryanized by the Nazis in 1938, sold in parts to Deutsche Bank
  • Merrill Lynch – acquired by Bank of America in 2008 (pending regulatory and shareholder approval)
  • Montgomery Securities – ultimately part of Bank of America
  • Morgan & Cie – acquired by Morgan Stanley in 1967 and incorporated as Morgan et Compagnie International in Morgan Stanley International Incorporated in 1975
  • Morgan Grenfell – acquired by Deutsche Bank in 1990
  • Morgan, Harjes & Co.renamed Morgan & Cie in 1926 and acquired by Morgan Stanley in 1926
  • Petrie Parkman & Co. – acquired by Merrill Lynch in 2006
  • Prudential Securities – acquired by Wachovia in 2003
  • Putnam Lovell – ultimately part of National Bank Financial
  • Robert Fleming & Co. – acquired by JPMorgan Chase
  • Robertson, Stephens – acquired by Bank of America in 2002
  • Ryan Beck & Co. – ultimately part of Stifel Financial Corp., parent company of Stifel Nicolaus
  • S. G. Warburg & Co – ultimately part of UBS AG; not to be confused with M.M. Warburg or Warburg Pincus; see Warburg family
  • Salomon Brothers – acquired by Travelers Group in 1997, ultimately part of Citigroup
  • Schroders – investment bank bought by Citigroup; continues as asset manager
  • Soundview Technology Group – ultimately part of Charles Schwab
  • Ngân hàng Thụy Sỹ hợp nhất với Union Bank of Switzerland để thành lập UBS AG
  • Ngân hàng Liên minh Thụy Sĩ sáp nhập với Ngân hàng Thụy Sỹ để thành lập UBS AG
  • Wachovia (Wachovia Securities) – mua lại bởi Wells Fargo
  • Wasserstein Perella – mua bởi Dresdner Bank
  • Lúa mì đầu tiên – cuối cùng là một phần của Wachovia
  • White Weld & Co. – do Merrill Lynch mua
  • WIT Capital – mua bởi Charles Schwab
  • Wood Gundy Inc. – được Ngân hàng Thương mại Hoàng gia Canada mua lại vào năm 1987, hoạt động như CIBC Wood Gundy trước khi trở thành Thị trường Thế giới của CIBC năm 1997

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here